Khung thời gian & vùng dữ liệu
Hai nút cạnh nhau trên thanh trên cùng quyết định mỗi cột giá dài bao lâu và chart tải bao nhiêu lịch sử.


Mở tính năng
Phần tiêu đề “Mở tính năng”- Khung thời gian: bấm nút đang hiện
30m(hoặc khung bạn đã chọn) trên thanh trên cùng. - Vùng dữ liệu: bấm nút đang hiện
3Mngay bên phải. - Trên biểu đồ TPO, nút khung thời gian đổi thành danh sách block của TPO.
Các bước đổi khung và vùng dữ liệu
Phần tiêu đề “Các bước đổi khung và vùng dữ liệu”- Bấm nút khung thời gian, chọn một mục trong danh sách.
- Bấm nút vùng dữ liệu, chọn khoảng thời gian muốn tải.
- Chờ dòng trạng thái góc dưới bên phải chuyển sang
Connectedvà số nến tăng lên. - Nếu chart quá dày hoặc quá thưa, đổi khung trước rồi mới đổi vùng dữ liệu.
Bảng khung thời gian
Phần tiêu đề “Bảng khung thời gian”| Khung | Ý nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|
1m, 3m, 5m, 15m |
Nến phút | Trên P&F cần PRO hoặc VIP |
30m, 1h, 4h |
Nến giờ | Mặc định 5m cho chart mới |
D, 3D |
Nến ngày, 3 ngày | Dùng cho phân tích swing |
W, M |
Nến tuần, tháng | Phù hợp P&F dài hạn |
1s, 5s, 15s, 30s |
Nến giây | Chỉ có ở nguồn hỗ trợ; cần PRO hoặc VIP |
Bảng vùng dữ liệu
Phần tiêu đề “Bảng vùng dữ liệu”| Vùng | Ý nghĩa | Mặc định |
|---|---|---|
1D |
1 ngày | Không |
3D |
3 ngày | Không |
1W |
1 tuần | Không |
1M |
30 ngày | Không |
3M |
90 ngày | Có |
6M |
180 ngày | Không |
1Y |
365 ngày | Không |
3Y, 5Y, 10Y |
Nhiều năm | Không |
MAX |
Toàn bộ lịch sử nguồn có | Không |
Giới hạn thực tế
Phần tiêu đề “Giới hạn thực tế”App tự cắt vùng dữ liệu theo khung để tránh tải quá nhiều nến:
| Khung | Tối đa |
|---|---|
Giây (1s–30s) |
3–7 ngày |
1m |
60 ngày |
3m, 5m |
180 ngày |
15m |
365 ngày |
30m |
2 năm |
1h |
3 năm |
4h |
5 năm |
D, 3D |
20 năm |
W, M |
Không giới hạn |
Ví dụ: chọn 10Y với khung 5m, chart chỉ tải 180 ngày gần nhất.
Gói cần có
Phần tiêu đề “Gói cần có”- Mọi gói đổi được khung phút, giờ, ngày, tuần, tháng và mọi vùng dữ liệu.
- P&F khung
1m–15mcần PRO hoặc VIP. Thông báo: “Intraday P&F (M1–M15) requires the PRO or VIP plan.” - Khung giây cần PRO hoặc VIP. Thông báo: “Second/tick timeframes require the PRO or VIP plan.”
- Đổi khung trước, vùng dữ liệu sau: số cột P&F và mật độ nến thay đổi theo khung.
- Với P&F, khung
30mhoặc1hcho cấu trúc rõ hơn khung1m. - Nếu cần xem lịch sử dài, dùng khung
DhoặcWthay vì kéoMAXở khung phút.
Lỗi thường gặp
Phần tiêu đề “Lỗi thường gặp”- Bấm khung thấy ổ khoá: khung đó cần gói cao hơn. Bảng trên ghi rõ khung nào bị giới hạn.
- Chọn
MAXnhưng chỉ có vài tháng: khung hiện tại bị giới hạn số ngày như bảng “Giới hạn thực tế”. - Chart không đổi sau khi chọn: chờ tải xong; nếu vẫn vậy, đổi sang mã khác rồi quay lại.